Báo Giá Các Loại Ván Ép Tại Vinh Nghệ An Hà Tĩnh Quảng Bình 2021

Ván ép là gì? Hiện nay nhu cầu về ván ép là cực lớn. Vì ván ép được sử dụng cho nhiều công trình khác nhau ở nhiều giai đoạn khác nhau từ xây phần thô cho đến phần hoạn thiện và nội thất, góp phần nâng cao chất lượng và tính thẩm mỹ cho từng không gian sử dụng. Gỗ ván ép hay còn gọi là gỗ công nghiệp cũng được sản xuất từ nhiều loại gỗ khác nhau và nhiều cách sản xuất khác nhau tùy vào từng loại gỗ và từng cách  sản xuất sẽ có giá cả, chất lượng khác nhau. Hãy cùng Khovatlieu tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Có Thể Bạn Cần: Báo Giá Ván Phủ Phim Mới Nhất 2021 Tại Vinh

Phủ Phim Là 1 Loại Ván Ép Phổ Biến

 

I. Giới Thiệu Chung Về Ván Ép.

1. Ván Ép Là Gì?

Tấm ván ép là kết quả của sự tìm tòi và phát triển của ngành kỹ thuật gỗ với sự kết hợp của nhiều lớp gỗ mỏng được xếp vuông góc với nhau. Những lớp ván mỏng đã phơi khô này sẽ được kết chặt bằng keo, thường là keo Formandehyde hoặc keo Phenol. Sau đó từng xấp tấm ván này sẽ được đem đi ép bằng máy thủy lực để đảm bảo cho lớp ván dính chặt lại với nhau.

Đặc điểm chung của các dòng ván ép chính là  sự ổn định, độ sáng, độ cứng chắc, và đặc biệt là tính đồng nhất về kích thước và độ dày giúp việc sử dụng dễ dàng hơn rất nhiều.

Ngoài ra Ván ép còn có đặc điểm cứng và chắc, khả năng chịu tác động từ môi trường, không bị cong vênh khi sử dụng. 

Các Liếp Gỗ Sau Bóc Tách Phơi Khô Và Dán Keo Chờ Ép.

2. Quy Trình Chung Sản Xuất Ván Ép.

Quy trình sản xuất ván ép theo mô hình chung thường có 3 giai đoạn chính, đó là:

Giai đoạn 1: Thu hoạch gỗ về.

Gỗ thường Lựa chọn các cây gỗ phù hợp chủ yếu ở Việt Nam là gỗ keo gỗ tràm là phổ biến. Sau khi thu hoạch hoặc nhập từ các cơ sở trồng về tại nhà máy sẽ tiến hành lược bỏ cành cây lá cây và cắt theo từng khúc.

Giai đoạn 2: Bóc Ván Và Phơi Khô

– Bước 1: Gỗ sau khi cắt khúc hoặc để nguyên cây sẽ lột bỏ vỏ.

– Bước 2: Từng khúc gỗ đã lột vỏ sẽ được đưa vào máy để bóc thành tấm gỗ mỏng.

– Bước 3: Tấm gỗ mỏng được đưa lên dây chuyền để cắt theo kích thước yêu cầu và phân loại.

– Bước 4: Tấm gỗ mỏng được cho vào máy sấy khô để đạt độ ẩm quy định hoặc tiến hành với dưới điều kiện nắng nóng.

– Bước 5: Sử dụng công nghệ quét để kiểm tra khuyết tật trên tấm gỗ và tiến hành sửa lỗi, hoặc sử dụng mắt thường để phân loại các loại tấm.

Giai đoạn 3: Xếp Ván Và  Phủ Keo.

– Bước 1: Từng liếp ván sau khi phơi khô phân loại sẽ Làm sạch và phủ đều lên hai mặt tấm ván keo kết dính, xếp các tấm ván chồng lên nhau theo độ dày yêu cầu

– Bước 2: Đưa từng xấp  ván đã xếp vào máy ép lạnh để làm phẳng và đảm bảo keo được phân phối đồng đều.

– Bước 3: Đưa tấm ván sau khi cán lạnh sẽ đi ép nóng trong thời gian quy định để các tấm gỗ mỏng liên kết chặt chẽ với nhau.

– Bước 4: Sau khi ép nóng, ván ép được làm nguội và đưa vào máy cắt tỉa và chà nhám để bỏ cạnh, làm mịn bề mặt.

– Bước 5: Xuất ván ra và kiểm tra chất lượng sau khi hoàn thiện.

3. Tiêu Chuẩn Sản Xuất Và Bảo Quản Ván Ép.

– Sau khi được sấy khô hoặc phơi khô tấm gỗ mỏng được bảo quản ít nhất 24h và giữ độ ẩm 6-8%.

– Lựa chọn keo dán phù hợp và mật độ keo phù hợp. Mật độ keo và loại keo sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tấm. Các loại keo thường sử dụng là keo protein, keo Urea-formaldehyde và keo Phenol-formaldehyde

– Điều kiện áp lực ép phải đạt chuẩn.

4. Kích Thước Ván Ép Hiện Nay.

Trước đây ván ép chủ yếu được sản xuất phổ biến với kích thước 1220mm x 2440 mm. Tuy nhiên sau này để phục vụ nhu cầu sử dụng ván ép có nhiều kích thước đa dạng hơn để phù hợp hơn, từ việc gia công phần thô xây dựng cho đến thiết kế các sản phẩm nội thất tới thi công các công trình kiến trúc lớn, vừa và nhỏ.

Độ Dày của ván ép.

– Tùy thuộc vào từng loại ván cũng như mục đích sử dụng của từng loại ván ta sẽ có các độ dày phân loại như sau:

– Ván dăm có độ dày khá đa dạng là 9mm, 12mm, 18mm, 25mm, 33mm,….

– Ván MDF và ván HDF thì có thể được chia thành ván có độ dày thấp (2.5mm; 2.7mm; 3mm; 3.2mm; 3.6mm; 4mm; 4.5mm;….), ván có độ dày trung bình (12mm, 15mm, 16mm, 17mm, 18mm, 20mm,….) và ván có độ dày cao (24mm, 25mm, 30mm, 32mm)

Chiều rộng của ván ép.

– Chiều rộng của các loại ván ép khá đa dạng về kích thước thường là 1200mm, 1220mm, 1160mm, 1000mm hoặc cũng có thể lên tới 1830mm, 2000mm.

Chiều dài của ván ép.

– Tương tự như chiều rộng thì kích thước chiều dài của các loại ván ép cũng rất đa dạng để phù hợp với nhiều mục đích sử dụng cũng như đa số các không gian kiến trúc.

– Phổ biến nhất vẫn là các kích thước 2000mm, 2400mm, 2440mm.

II. Phân Loại Ván Ép.

Dựa trên cách sản xuất ta cỏ thể phân loại cơ bản các dòng ván ép như sau:

II.1. Ván ép gỗ dăm.

– Ván ép dăm còn có một cái tên gọi khác là ván ép Okal được sản xuất từ các nguyên liệu gỗ tự nhiên như cây tràm bạch đàn, keo, cao su. Do đó loại ván này có ưu điểm là độ bền cơ lý cao và chủng loại phong phú. Chủ yếu ván ép dăm tận dụng nguồn gỗ dư thừa trong quá trình bóc ván hoặc mùn cưa.

– Mặt ván sau khi đùn nén sẽ  được dán phủ bằng các loại vật liệu trang trí tạo vân tạo màu khác nhau như Melamine, Venneer. Ván dăm thường được sử dụng nhiều trong trang trí nội thất  sản xuất đồ mộc cho gia đình bởi giá thành của nó vô cùng rẻ.

Ván Ép Dăm Gỗ

II.1.1. Ưu điểm của ván ép dăm là gì?

– So với ván MDF hay ván dán , ván ép dăm có giá thành thấp hơn do tận dụng được các nguồn gỗ dư thừa và mùn cưa cắt.

– Do có cấu tạo từ các dăm gỗ  trộn lẫn keo nên ván dăm có độ cứng và độ bền cơ lý khá cao.

– Ván dăm có khả năng ăn vít cao, khi vít đinh sẽ bám đinh rất tốt.

– Bề mặt ván dăm tương đối phẳng nên dễ dàng ép các bề mặt trang trí như Melamine hay Laminate lên trên.

II.1.2. Nhược điểm của ván dăm là gì?

– So với các loại ván công nghiệp khác, khả năng chịu tải trọng của ván ép dăm kém hơn.

– Do có cấu tạo từ các dăm gỗ nên khi cắt tấm ván, các cạnh cắt thường bị mẻ. Và khả năng chống nước chống ẩm của ván ép dăm khá kém so với các dòng ván khác.

II.1.3. Ứng dụng của ván dăm là gì?

– Sau khi dán các lớp trang trí bề mặt như Melamine, Laminate, Acrylic, Veneer,… thì ván dăm có rất nhiều ứng dụng đặc biệt là trong trang trí nội thất.

– Với cốt gỗ không chống ẩm thì chủ yếu chỉ nên dùng trong những thiết kế đồ nội thất ở vị trí khô thoáng, không ẩm ướt và ít bị tiếp xúc với nước như bàn ghế văn phòng, tủ quần áo, giường ngủ, tủ kệ trang trí…

– Với cốt gỗ chống ẩm thì khả năng ứng dụng phong phú hơn, có thể dùng cho tủ Lavabo, cửa phòng vệ sinh, tủ bếp, tủ âm tường…

– Hiện nay, ván gỗ dăm trên thị trường hiện nay khá đang dạng về nguồn gốc xuất xứ. Trong đó được phân chia thành 2 loại chính là gỗ nhập khẩu và gỗ gia công trong nước. Nguồn gỗ nhập khẩu từ nhiều quốc gia khác nhau như Malaysia, Thái Lan…

II.1.4. Bảng Giá Ván Ép Dăm Mới Nhất 2021.

STT

Độ dày (mm)

Quy cách

1000 x 2000

1220 x 2440

1

 Ván ép dăm 8mm

85.000

115.000

2

Ván ép dăm 10mm

105.000

135.000

3

Ván ép dăm 12mm

125.000

150.000

4

Ván ép dăm 16mm

155.000

205.000

5

Ván ép dăm 18mm

175.000

235.000

II.2. Ván ép Plywood (PW)

– Nguyên liệu tạo ra loại ván ép Plywood cũng được lấy từ các loại cây rừng như tràm, keo, bạch đàn. Quy trình sản xuất ván ép plywood cũng giống như đã giới thiệu ở trên. Tuy nhiên chất lượng từng liếp ván cao kết hợp với sự tiến bộ của khoa học công nghệ và kỹ thuật khi chế tạo những sản phẩm gỗ không dừng lại ở việc tạo ra những tấm ván ép thẳng mà còn có thể tạo hình cho chúng bằng cách uốn cong, bẻ lượn.

Vì chất lượng cao và dễ dàng uốn hình nên ván Plywood thường sử dụng trong sản xuất đồ nội thất chất lượng cao.

Mẫu Ván Ép Plywood

II.2.1. Ưu Điểm Vượt Trội Của Ván Ép Plywood.

– Do cách sắp xếp các lớp gỗ loại tốt đan xen nhau nên ván dán rất cứng và có độ bền cơ lý rất cao, dễ dàng uốn công theo từng hình dang.

– So với ván MDF, ván dán ít bị ảnh hưởng bởi nước hơn và tấm ván không dễ bị phồng khi ngâm nước như ván MDF.

– Ván dán có khả năng bám vít và bám dính vô cùng tốt. ván ép là gì

– Ván chịu ẩm khá tốt trong môi trường thoáng khí.

II.2.2. Nhược Điểm Của Ván Ép Plywood.

– Do nguyên liệu đầu vào và khâu sản xuất nên ván ép Plywood có giá thành khá cao.

– Khi cắt ván dán, cạnh ván dễ bị sứt mẻ và xơ, nên việc gia công cạnh khó hơn các loại ván khác.

II.2.3. Ứng dụng ván ép Plywood.

Chuyên dùng trong sản xuất nội thất chất lượng cao.

II.2.4. Báo Giá Ván Ép Plywood Mới Nhất 2021.

STT TÊN SẢN PHẨM

QUY CÁCH ( mm)

ĐƠN GIÁ 
1 Ván Ép Plywood   3 mm 3 mm 88.000đ
2 Ván Ép Plywood 4mm 4mm 115.000đ
3 Ván Ép Plywood 5mm 5mm 135.000đ
4 Ván Ép Plywood 6mm 6mm 155.000đ
5 Ván Ép Plywood 7mm 7mm 188.000đ
6 Ván Ép Plywood 9mm 9mm 205.000đ
7 Ván Ép Plywood 12mm 12mm 255.000đ
8 Ván Ép Plywood 15mm 15mm 295.000đ
9 Ván Ép Plywood 18mm 18mm 365.000đ
10 Ván Ép Plywood 20mm 20mm 395.000đ
11 Ván Ép Plywood 22mm 22mm 445.000đ
12 Ván Ép Plywood 25mm 25mm 585.000đ

II.3. Ván Ép MDF.

– Ván MDF là loại ván được sản xuất từ gỗ rừng hỗn hợp, băm thành dăm, nghiền thành sợi, sấy khô, trộn với keo và ép nóng thành tấm. Những tấm này được chà nhám và cắt thành các kích cỡ chuẩn 1m2 x 2m4 với độ dày khác nhau từ 2,5 – 25 mm.

– Bề mặt MDF nhẵn, mịn được sử dụng để làm cốt nền cho lớp bề mặt khác nhau như Melamine, Laminate, Veneer, Acrylic hoặc sơn trực tiếp lên. Sản phẩm hoàn thiện sau khi phủ lớp bề mặt và đạt tính thẩm mỹ cao, tạo ra những không gian nội thất đa dạng. Với những bề mặt này, gia chủ thoả sức sáng tạo không gian tổ ấm hay lựa chọn vật liệu phù hợp với mục đích sử dụng khác nhau.

Ưu điểm của gỗ công nghiệp MDF

– Hạn chế tối đa tình trạng cong vênh, co ngót hoặc mối mọt như gỗ tự nhiên.

– Bề mặt phẳng, dễ thi công nội thất.

– Có giá thành rẻ hơn gỗ tự nhiên.

– Dễ dàng kết hợp với các vật liệu bề mặt khác nhú Veneer, acrylic, melamine, laminate,…

– Vật liệu sẵn có, thời gian thi công nhanh.

– Thích hợp với nhiều phong cách thiết kế nội thất.

– Hạn chế tối đa tình trạng mối mọt, cong vênh, giúp sản phẩm có tuổi thọ bền lâu.

Nhược điểm của gỗ công nghiệp MDF

– Khả năng chịu nước kém.

– Không làm được các chi tiết chạm trổ phức tạp như gỗ tự nhiên.

– Độ dày có giới hạn, độ dẻo dai hạn chế.

– Độc hại với người sử dụng. ván ép là gì

Ứng dụng của gỗ công nghiệp MDF

– Gỗ ép MDF được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành sản xuất nội thất: bàn ghế, giường, tủ,….

– Có độ thẩm mỹ cao nên được sử dụng làm kệ tủ, bàn ghế văn phòng,…+ Gỗ MDF có khả năng chịu nước và độ ẩm cao nên có thể sử dụng làm tủ bếp, tủ phòng xông hơi, vách ngăn toilet,…

4. Ván ép gỗ HDF ( High Density Fiberboard)

– Đây là loại gỗ thường được sử dụng trong các phòng thu âm, phòng karaoke bởi nó có tính cách âm cực kỳ tốt, khả năng chịu nhiệt cao.

– Bên trong lớp ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp được sấy khô và cho vào hóa chất chống mối, mọt. Do đó, nó khắc phục hoàn toàn các khuyết điểm như cong vênh, mối mọt của những loại ván ép khác.

Có Thể Bạn Cần: BÁO GIÁ VÁCH NGĂN VỆ SINH COMPACT 2021

Ưu điểm của gỗ công nghiệp HDF

– Gỗ HDF có tác dụng cách âm khá tốt và khả năng cách nhiệt cao nên thường sử dụng cho phòng học, phòng ngủ, tủ bếp…

– Bên trong ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp được sấy khô và tẩm hóa chất chống mọt, mối nên đã khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên.

– HDF có khoảng 40 màu sơn thuận tiện cho việc lựa chọn, đồng thời dễ dàng chuyển đổi màu sơn theo nhu cầu thẩm mỹ.

– Đặc biệt, bề mặt ván HDF tạo được thớ và vân gần như gỗ thật. Ván nguyên thủy màu vàng như giấy carton.

– Bề mặt nhẵn bóng và thống nhất

– Do kết cấu bên trong có mật độ cao hơn các loại ván ép thường nên gỗ HDF đặc biệt chống ẩm tốt hơn gỗ MDF.

–  Độ cứng cao

Nhược điểm

– Gỗ HDF có khả năng chịu nước kém.

– Tấm HDF làm cửa thì sẽ được dập khuông pano sẵn không thể tuỳ biến mẫu mã linh động như gỗ tự nhiên.

– Độ dầy của tấm gỗ HDF trong công nghiệp thường được sử dụng những tấm HDF mỏng hơn.

Ứng dụng gỗ HDF trong nội thất

– Giải pháp tuyệt vời cho đồ nội thất trong nhà và ngoài trời, tấm tường, đồ nội thất, vách ngăn phòng, và cửa ra vào.

– Do tính ổn định và mật độ gỗ mịn nên làm sàn gỗ rất tốt

– Sản phẩm gỗ HDF là bước đột phá mang tính cách mạng trong công nghiệp sản xuất và xử lý gỗ. HDF được sử dụng rộng rãi làm gỗ lát sàn nhà (ván lát sàn gỗ công nghiệp) và cửa đi. Cửa làm bằng chất liệu HDF đã thành chuẩn mực cửa thông phòng trong các công trình công nghiệp và dân dụng ở các nước tiên tiến như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản… và đặc biệt đã đang dần phát triển mạnh ở Việt Nam.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN